🌑 Tế Bào Sinh Tinh

Tham gia vào quá trình này còn có 48 tinh trùng. a/ Tính số hợp tử tạo thành. b/ Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và số tế bào sinh tinh đã sử dụng. Bài 10: Vịt nhà có bộ NST 2n = 80, có 25 tế bào sinh dục đực và 50 tế bào sinh dục cái của vịt nhà giảm phân. Xác định: Do đó, đối với học sinh, tiền bảo hiểm y tế một tháng của học sinh, sinh viên có mức đóng là: 1.490.000 đồng x 4,5% x 70% = 46.935 đồng. Thứ hai, đóng bảo hiểm y tế của học sinh lớp 1 tính theo ngày sinh. Căn cứ Khoản 2 và Khoản 7 Điều 13 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định: Cell wall: thành tế bào Characteristic: tính chất, đặc tính Chemical reaction: phản ứng hóa học Chlorophyll: diệp lục tố Chloroplast: lạp lục Chromosome: nhiễm sắc thể Cilia: lông mao Circulatory system: hệ tuần hoàn Cladistics: sự phân nhánh huyết thống Climate change: sự thay đổi khí hậu Coal: than đốt Tinh trùng sẽ bơi đến các túi chứa noãn trong một lớp nước mỏng để thụ tinh với tế bào trứng tạo ra hợp tử. - Hợp tử phân chia bởi quá trình nguyên phân, phát triển thành thể bào tử lưỡng bội, tạo ra những cấu trúc gọi là nang bào tử được liên kết với túi Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây để biết thêm thông tin về cách tính bảo hiểm xã hội mới nhất. Chia sẻ công thức, cách tính bảo hiểm xã hội năm 2022, cập nhật liên tục. 1. Bảo hiểm xã hội một lần. 1.1. Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần. Đội ngũ các bác sỹ, điều dưỡng, chuyên gia và kỹ thuật viên hỗ trợ sinh sản là những thiên sứ Hạnh Phúc dày dặn kinh nghiệm, sâu sắc và tình cảm luôn hết mình với sứ mệnh mang Hạnh Phúc và điều kỳ diệu đến cho các cặp đôi mong con. Dịch vụ khác Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại. 3. Nhận xét vị trí tơ cơ dày khi cơ co 4. Nhận xét sự thay đổi chiều dài của đĩa sáng và đĩa tối. Giải thích. Khi cơ co, tơ cơ dày lồng vào trong tơ cơ mảnh. Khi cơ co, đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối không thay đổi vì chỉ có tơ cơ mảnh trượt. II. TTO - UBND tỉnh Khánh Hòa vừa có chỉ đạo nghiên cứu lập "Khu sinh thái biển quốc tế vịnh Nha Trang" để kêu gọi quốc tế, người dân, doanh nghiệp "chung tay" bảo tồn đa dạng sinh học vịnh Nha Trang. Khánh Hòa tính chuyện kêu gọi quốc tế 'chung tay' bảo tồn hệ sinh Một tế bào sinh dục đực và một tế bào sinh dục cái của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau. Các tế bào mới tạo thành đều giảm phân tạo ra 160 giao tử. Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn ở các trứng tạo thành là 576 NST. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 6.25%. rokQ7G. Tinh trùng là tế bào sinh sản của nam giới. Nó mang thông tin di truyền một nửa bộ gen của cha cho con. Để sinh ra được một trẻ em cần sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng. Bài viết sau đây của Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Quốc Phong sẽ đề cập tới cấu tạo và đặc điểm của tinh trùng. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé. Nội dung bài viết Tinh trùng có cấu tạo như thế nào?Tinh trùng được sản xuất từ đâu?Quá trình hình thành tinh trùng như thế nào?Quá trình hoạt động của tinh trùngCác yếu tố ảnh hưởng quá trình sinh tinh và chất lượng tinh trùng Tinh trùng có cấu tạo như thế nào? Tinh trùng là tế bào sinh sản của nam. Mỗi tinh trùng có kích thước 65-70 µm. Cấu tạo gồm có đầu, thân và đuôi. Phần đầu Đầu có hình dạng như giọt nước dẹt. Nơi này chứa nhân tế bào và chỉ có một lớp bào tương mỏng và màng tế bào bao quanh bề mặt. Phía trước có một lớp dày lên gọi là cực đầu. Cực đầu chứa nhiều loại enzyme khác nhau. Những enzyme này có một vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh. Chúng có tác dụng tiêu hủy các chướng ngại vật xung quanh trứng và lớp màng ngoài của trứng. Tác động này giúp tinh trùng xâm nhập vào bên trong để thụ tinh với trứng. Phần đuôi Đuôi được chia thành các phần cổ, phần giữa, phần chính và phần cuối. Đoạn giữa là phần to nhất của đuôi chứa các ty thể. Chúng sử dụng glucose và fructose để tạo thành năng lượng để di chuyển. Ở đoạn cuối, những sợi đặc và bao đuôi mỏng dần, chỉ còn là một lớp tế bào mỏng bao bọc phần cuối của đuôi. Đuôi mỏng và thon dần giúp quẫy đuôi và bơi một cách thuận lợi. Phần giữa Phần giữa chứa các ty thể sắp xếp theo hình xoắn ốc, chúng có vai trò quan trọng trong sự di chuyển. Nhờ sự sắp xếp theo hình nan hoa này mà tinh trùng có thể chuyển động thẳng về phía trước. Tinh trùng là tế bào đơn bội, nó kết hợp với tế bào trứng để tạo thành hợp tử. Như vậy, hợp tử là tế bào có trọn vẹn bộ nhiễm sắc thể và sẽ trở trành phôi thai. Tinh trùng đóng góp 1/2 thông tin di truyền cho thế hệ con. Ở động vật có vú, nó quyết định giới tính của con con. Vì tế bào trứng luôn mang nhiễm sắc thể X nên tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y sẽ tạo ra con con là giống đực XY và mang nhiễm sắc thể X sẽ sinh ra con cái XX Tinh trùng được tạo ra ở tinh hoàn, mang 23 nhiễm sắc thể. Tức là một nửa số nhiễm sắc thể để tạo thành con người 23 cặp. Vì vậy nó được gọi là tế bào đơn bội. Tinh trùng được biệt hóa cao độ để thực hiện chức năng sinh sản của nó. Đó là di chuyển trong đường sinh dục nữ, nhận biết và thụ tinh với trứng. Tinh trùng được sản xuất từ đâu? Tinh trùng được sản xuất ở tinh hoàn, trong các ống nhỏ cuộn chặt gọi là ống sinh tinh. Tổng chiều dài của các ống này lên tới 250m. Nằm giữa các ống sinh tinh là tế bào Leydig có chức năng sản xuất hormone sinh dục nam testosterone. Sinh tinh là một quá trình rất hiệu quả. Mỗi ngày có tới vài trăm triệu tinh trùng được sinh ra từ mỗi tinh hoàn. Khi bị đẩy ra khỏi dương vật qua niệu đạo xuất tinh, con số trong tinh dịch có thể lên tới 500 triệu. Tinh hoàn là nơi sản xuất tinh trùng Quá trình hình thành tinh trùng như thế nào? Quá trình Quá trình sinh tinh bắt đầu từ các tế bào gốc, gọi là tinh nguyên bào. Khi nam giới bước vào tuổi dậy thì, các tinh nguyên bào sẽ bắt đầu phân chia nhiều lần và biệt hóa để tạo ra các tinh bào. Tinh trùng được sinh ra từ các tinh bào trong ống sinh tinh. Sau đó di chuyển vào mào tinh để trải qua giai đoạn trưởng thành trước khi xuất tinh. Khi người đàn ông bị kích thích tình dục, quá trình xuất tinh sẽ bắt đầu. Từ mào tinh hoàn, tinh trùng phóng theo ống dẫn tinh, sau đó được trộn lẫn với dịch tiết khác tạo tinh dịch và cuối cùng được tống xuất ra ngoài theo đường niệu đạo. Nếu xuất tinh không xảy ra, tinh trùng sẽ chết và được hấp thụ bởi biểu mô của mào tinh. Thành phần của tinh dịch bao gồm của tuyến tiền liệt chiếm 30%, túi tinh chiếm 60%, các tuyến hành niệu đạo chiếm 10% Thời gian diễn ra Quá trình sinh tinh bắt đầu từ khi dậy thì và tiếp diễn liên tục cho tới khi chết. Đây là một quá trình rất hiệu quả với vài chục đến vài trăm triệu tinh trùng được sinh ra ở mỗi tinh hoàn. Tuy nhiên thụ tinh lại là quá trình không hiệu quả. Khi hàng chục, hàng trăm tinh trùng được phóng vào đường sinh dục nữ nhưng cuối cùng chỉ có 1 là thụ tinh thực sự với trứng. Do vậy, nguy cơ vô sinh nam sẽ tăng cao nếu quá trình sinh tinh bị suy giảm. Điều này kéo theo sự suy giảm về chất và lượng của tinh trùng. Toàn bộ quá trình phát triển từ tinh nguyên bào thành tinh trùng là khoảng 70 ngày. Sau đó, nó trải qua thêm 12 – 21 ngày ở mào tinh hoàn để trưởng thành về mặt chức năng. Như vậy, tổng thời gian cho một quá trình sinh tinh hoàn thiện là từ 10-12 tuần. Quá trình sinh tinh Quá trình hoạt động của tinh trùng Hai tinh hoàn của đàn ông trẻ có khả năng sản sinh khoảng 120 triệu tinh trùng mỗi ngày. Một lượng nhỏ được giữ trong mào tinh hoàn nhưng phần lớn tinh trùng dự trữ ở ống dẫn tinh. Tại nơi dự trữ của chúng có thể duy trì khả năng thụ tinh trong khoảng 1 tháng. Ngược lại nếu hoạt động tình dục quá mức thời gian dự trữ không quá vài ngày. Màu sắc của tinh trùng. Tinh trùng thường khó nhận biết được màu cụ thể. Tinh dịch khi xuất ra đem theo hàng triệu tinh trùng thường có màu trắng đục. Sau đó tinh dịch hóa lỏng sau 20 phút. Mùi vị tinh dịch còn phụ thuộc ở cơ địa mỗi người. Việc ăn uống hàng ngày cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mùi vị của tinh dịch .Mùi đặc trưng của tinh trùng là tanh hoặc hôi nếu nam giới bị mắc một số bệnh sinh lý. Tinh trùng có thể có vị mặn của muối khoáng, vị chát của axit hoặc ngọt do có fructose cao. Trong đường sinh dục nam giới Từ khi sinh sản cho đến khi trưởng thành sẽ tự tiêu đi nếu không được xuất ra ngoài. Thời gian sống của tinh trùng khoảng 74 ngày. Trong môi trường ngoài cơ thể Do tiếp xúc trực tiếp với không khí và nhiệt độ nên tinh trùng sống được 30 – 60 phút. Trong đường sinh dục nữ Sau khi phóng tinh, nhiều triệu tinh trùng được giải phóng vào âm đạo của người phụ nữ. Với môi trường axit khắc nghiệt trong âm đạo khiến cho phần lớn tinh trùng vào âm đạo chỉ sống được khoảng 20 – 30 phút thì đã bị chết hết. Rất ít những tinh trùng còn lại may mắn sống sót là nhờ có lượng tinh dịch “ngã xuống” làm “đệm” cải thiện môi trường axit trong âm đạo. Từ đó có cơ hội thâm nhập tử cung. Ngoài miệng cổ tử cung có khá nhiều chất nhầy, khiến cho tinh trùng rất khó thâm nhập vào trong. Sát ngày rụng trứng, do lượng estrogen trong máu tăng cao nên dịch nhầy nhiều hơn, trong hơn. Tinh trùng dễ thâm nhập tử cung sau đó đi lên vòi trứng. Chỉ 1 con trong số đó có may mắn được thụ tinh. Trong tử cung Sau khi giao hợp 6 tiếng, tinh trùng vào được tử cung đều sống và hoạt động khỏe mạnh. 12 tiếng, 5/6 số lượng tinh trùng vẫn còn sống. Sau 36 tiếng, 1/4 tinh trùng vẫn tồn tại. Sau 3 ngày, tinh trùng thường không thể sống được nữa. Tuy nhiên, số ít tinh trùng có sức khỏe vô biên, thời gian sống có thể kéo dài hơn. Các yếu tố ảnh hưởng quá trình sinh tinh và chất lượng tinh trùng Rất khó để xác định chính xác nguyên nhân gây giảm số lượng, chất lượng tinh trùng. Điều này dẫn tới khó khăn trong điều trị bệnh vô sinh. Tuy nhiên việc nhận thức được quá trình sinh tinh cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới nó cũng đã giúp ích rất nhiều để tăng hiệu quả điều trị. Chế độ ăn uống Một chế độ ăn thiếu các chất như vitamin A, vitamin E, một số acid amin, acid béo và kẽm có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành tinh trùng, dẫn đến giảm số lượng và chất lượng tinh trùng. Ngoài ra, gần đây có nhiều quan điểm cho rằng thức ăn ngày nay thường chứa các gốc hóa học có tính estrogenic yếu. Các gốc này tích tụ lâu ngày sẽ làm ức chế sinh tinh. Nam giới nghiện rượu, nghiện ma túy, hút thuốc lá, bị nhiễm độc thủy ngân hoặc chì có thể bị giảm sinh tinh, dẫn tới vô sinh. Ngoài ra các chất hóa học độc hại có trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đặc biệt là dioxin không những làm giảm sinh tinh gây vô sinh mà còn có thể gây đột biến nhiễm sắc thể, dẫn tới dị dạng. Xem thêm Nam giới ăn gì giúp cải thiện sức khoẻ tinh trùng? Chế độ ăn uống ảnh hưởng đến chất lượng tế bào sinh tinh Nhiệt độ Nhiệt độ ở bình thường thấp hơn cơ thể khoảng 2 độ C. Đây là điều kiện lý tưởng để quá trình sinh tinh diễn ra bình thường. Ở những nam giới bị tinh hoàn ẩn, nếu không được mổ sớm trong khoảng thời gian từ 1-3 tuổi để đưa tinh hoàn xuống bìu thì cấu trúc mô học của tinh hoàn sẽ bị thay đổi, thậm chí ống sinh tinh còn bị teo đét. Lúc này quá trình sinh tinh sẽ bị ngừng lại hoặc mất hoàn toàn. Nam giới khi bị sốt trên 38,5 độ C có thể khiến quá trình sinh tinh bị ức chế trong 6 tháng. Điều này khiến cho số lượng tinh trùng ít và chất lượng yếu. Ngoài ra, các ngành nghề phải làm việc trong môi trường nóng cũng có chất lượng tinh trùng giảm. Ví dụ như như đầu bếp, thợ hàn, thợ hồ,… Nhiệt độ cơ thể cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng Nhiễm khuẩn Nam giới khi bị viêm cơ quan sinh duc có thể khiến biểu mô sinh tinh bị hủy hoại. Dẫn tới tinh hoàn bị teo đét, hậu quả cuối cùng là vô sinh. Cơ chế là do quá trình tăng nhiệt độ hoặc việc hình thành kháng thể chống tinh trùng. Một số bệnh lý nhiễm khuẩn sinh dục phổ biến là Viêm tinh hoàn do biến chứng quai bị hay vi khuẩn. Lậu, giang mai. Viêm mào tinh hoàn. Xem thêm Các phương pháp điều trị quai bị biến chứng viêm tinh hoàn Phóng xạ và từ trường Các tế bào sinh tinh rất nhạy cảm với phóng xạ. Phóng xạ khiến các tinh nguyên bào bị hủy hoại dẫn tới vô sinh không hồi phục được. Ngoài ra phóng xạ còn làm tổn thương nhiễm sắc thể, gây dị dạng ở những thế hệ sau. Từ trường được tạo ra do các thiết bị điện gia dụng, điện công nghiệp,… Từ trường tần số thấp và cường độ cao có thể ảnh hưởng không tốt tới quá trình sinh tinh. Bệnh và một số loại thuốc Các bệnh toàn thân đều có ảnh hưởng tới việc sản xuất tinh trùng. Bên cạnh đó, một số loại thuốc được khuyến cáo là gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành tinh trùng. Tinh trùng là là tế bào sinh dục nam giúp di truyền cho thế hệ sau. Sinh tinh là một quá trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn, được điều hòa bằng nhiều cơ chế tại chỗ và toàn thân. Hiểu biết về tinh trùng và quá trình sinh tinh giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe sinh sản tốt hơn. Trả lời 1 Số tế bào xảy ra hoán vị gen là = 8 Khi giảm phân có hoán vị gen thì từ mỗi tế bào sinh tinh sẽ tạo ra 4 giao tử 2 giao tử hoán vị và 2 giao tử liên kết → số loại giao tử mang hoán vị gen tối đa có thể tạo ra từ 8 tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị gen là = 16. Kiểu gen \\frac{{Ab}}{{aB}}DdEeFfGg\ có thể tạo ra số loại giao tử liên kết tối đa là 25 = 32 ⇒ Số loại giao tử liên kết tối đa có thể tạo ra từ 16 tế bào sinh tinh là = 32 Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra theo điều kiện đề bài là 32 + 16 = 48. Like 0 Báo cáo sai phạm Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời. Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội! Lưu ý Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản Gửi câu trả lời Hủy ZUNIA9 Các câu hỏi mới Xác định Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; ... Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân xám, cánh cụt. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau 1. Nếu đời con đồng tính thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen AABb. 2. Nếu đời con phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài 1 thân xám, cánh cụt thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai lần lượt có kiểu gen là AaBb và AAbb. 3. Nếu đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài và kiểu gen của ruồi thân xám, cánh cụt đem lai là thuần chủng thì kiểu gen của ruồi thân xám, cánh dài đem lai có thể là một trong hai trường hợp. 4. Nếu ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về hai cặp gen và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng thì tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài thu được ở đời con là 37,5%. Có bao nhiêu nhận định đúng? 18/11/2022 1 Trả lời Cho biết Ở chó, alen B quy định lông ngắn là trội hoàn toàn so với alen b quy định lông dài. Một cặp bố mẹ P sinh ra đàn con có con lông ngắn, có con lông dài. Hỏi không xét đến sự hoàn đổi kiểu gen của bố mẹ thì kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp? 18/11/2022 1 Trả lời Có bao nhiêu ý đúng biết Kiểu tương tác gen nào sẽ cho tỷ lệ phân ly 3 1 khi lai phân tích F1? Có bao nhiêu ý đúng biết Kiểu tương tác gen nào sẽ cho tỷ lệ phân ly 3 1 khi lai phân tích F1? F1 là con lai giữa bố là đồng hợp tử trội và mẹ là đồng hợp tử lặn về các gen tương tác quy định tính trạng. 1. Tương tác bổ trợ cho tỷ lệ 9 6 1 ở F2 tác bổ trợ cho tỷ lệ 9 7 ở F2 3. Tương tác át chế cho tỷ lệ 1 17/11/2022 1 Trả lời Cho biết Cá thể mang 3 cặp gen dị hợp tạo 4 kiểu giao tử bằng nhau khi nào? 18/11/2022 1 Trả lời Có bao nhiêu ý đúng Xét cá thể mang 2 cặp gen Aa và bb khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử mang gen Ab và ab với tỉ lệ bằng nhau. Hai cặp gen này Có bao nhiêu ý đúng Xét cá thể mang 2 cặp gen Aa và bb khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử mang gen Ab và ab với tỉ lệ bằng nhau. Hai cặp gen này 1. Nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập 2. cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết gen 3. cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và hoán vị gen với tần số bất kì nhỏ hơn 50% 18/11/2022 1 Trả lời Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,4 và 3. Cho các kết luận sau Có bao nhiêu kết luận đúng? Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,4 và 3. Cho các kết luận sau Có bao nhiêu kết luận đúng? 1 Trong trường hợp mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là 180 kiểu gen 2 Trong trường hợp cả 3 gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là 82 kiểu gen 3 Trong trường hợp gen I và III cùng nằm trên một cặp NST thường, vị trí các gen trên một NST có thể thay đổi, Gen II nằm trên cặp NST thường khác thì sô kiểu gen tối đa có thể có là 210 kiểu gen. 4 Trong trường hợp gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, vị trí các gen trên một NST có thể thay đổi, Gen III nằm trên cặp NST thường khác thì sô kiểu gen tối đa có thể có là 432 kiểu gen. 17/11/2022 1 Trả lời Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% ? Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen qui định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai \ \frac{AB}{ab} Dd x \frac{AB}{ab}Dd \ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1 1 Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình 2 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn chiếm 30% 3 Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn chiếm 16,5% 4 Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34% 5 Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99 17/11/2022 1 Trả lời Cho bài toán Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn.... Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P \ \frac{AB}{ab} Dd x \frac{AB}{ab}Dd \ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1 1 Có 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. 2 Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%. 3 Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%. 4 Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%. 5 Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm \\frac{8}{33}\ . Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng? 17/11/2022 1 Trả lời Lấy ví dụ khi muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P có thể có ở dạng nào? 17/11/2022 1 Trả lời Đặc điểm phản ánh sự di truyền tính trạng do gen trong tế bào chất quy định? 18/11/2022 1 Trả lời Cho biết Thuật ngữ di truyền nào mô tả tình huống khi một phần của nhiễm sắc thể bị hỏng và bị mất? 28/11/2022 1 Trả lời Lấy ví dụ mô tả về đột biến mất đoạn NST? 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, ... Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, các cặp khác nhiễm sắc thể không mang đột biến. Khi một tế bào trên giảm phân bình thường, số loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn và số loại giao tử bình thường là 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Thay đổi nhiệt độ đột ngột, làm suất hiện đột biến do cơ chế nào? 28/11/2022 1 Trả lời Xác định Phương pháp sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến? 28/11/2022 1 Trả lời Tại sao nói "Phương pháp sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến Cấu trúc nhiễm sắc thể" 28/11/2022 1 Trả lời Cho biết Trong tự nhiên, có một số trường hợp sự hình thành loài có liên quan đến các đột biến cấu trúc NST. Những loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây dễ dẫn tới hình thành loài mới? 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 crômatit của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I dẫn đến dạng đột biến cấu trúc NST? 28/11/2022 1 Trả lời Cho biết Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1 Cơ chế gây ra đột biến cầu trúc nhiễm sắc thể là do đứt gãy nhiễm sắc thể, hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. 2 Đột biến mất đoạn, cùng với hoán vị gen và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể. 3 Mắt đoạn chứa gen A trong một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng chứa cặp gen Aa sẽ làm gen lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến 4 Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn của 2 nhiễm sắc thể tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mắt đoạn 29/11/2022 1 Trả lời Xác định ý kiến "Lặp đoạn NST không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá" là đúng hay sai, vì sao? 29/11/2022 1 Trả lời Nhận xét "Chuyển đoạn nhỏ thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật." là đúng hay sai, vì sao? 29/11/2022 1 Trả lời Tuấn phát biểu "Đột biến mất đoạn thường không làm giảm số lượng gen trên NST." theo em ý kiến của Tuấn là đúng hay sai? 29/11/2022 1 Trả lời Phát biểu về vai trò của đột biến đối với tiến hóa sau là đúng hay sai? "Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa." 28/11/2022 1 Trả lời Hãy xác định Trong các rối loạn cấu trúc nst, loại nào gây mất chất liệu DT nhiều nhất? 29/11/2022 1 Trả lời Hãy xác định Xảy ra trong sự ghép đôi và bắt chéo giữa 2 NST tương đồng ở kỳ đầu GPI là gì? 28/11/2022 1 Trả lời

tế bào sinh tinh