🐹 Muối Tác Dụng Với Bazơ

Khí amoniac tác dụng với muối để tạo thành bazơ mới và muối mới với chất xúc tác thường là nước. Ví dụ nh3 + muối. NH3 + H2O + CuSO4 → (NH4)2SO4 + Cu(OH)2 ↓; 2NH3 + AlCl3 + 2 H2O -> Al(OH)3 + 2NH4Cl; NH3 tác dụng với phi kim ( Phản ứng oxy hóa) Vì phân tử nitơ là chất oxy hóa nên 4. Bazơ công dụng với muối - dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo nên thành muối mới và bazơ mới. Ví dụ: 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓. 5. Bazơ phản nghịch ứng phân huỷ - Bazơ không tan bị sức nóng phân bỏ thành oxit với nước. Ví dụ: Cu(OH)2 CuO + H2O Tác dụng cùng với bazơ HCl chức năng cùng với bazo tạo ra muối bột cùng nước. Pmùi hương trình bội nghịch ứng nhỏng sau: 2HCl + Ca (OH)2 → CaCl2 + 2H2O2HCl + Fe (OH)2 → FeCl2 + 2H2O Tác dụng cùng với thích hợp hóa học tất cả tính oxi hóa PowerPoint Presentation: 1. Tính chất hóa học của bazơ Bài 14: Thực Hành TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI Thí nghiệm 1: Natri hidroxit tác dụng với muối Đồng (II) sunfat Thí nghiệm 2: Đồng (II) hidroxit tác dụng với axit Clohidric Hướng dẫn thí nghiệm: Giữ lại Cu(OH) 2 ở thí nghiệm 1 sau đó nhỏ vài giọt dung Nội dung bài viết Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch bazơ: DẠNG 2. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch bazơ. I. Tác dụng với NaOH, KOH - Khi cho CO2 (hoặc SO) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối: Lưu ý: Với những bài toán không thể tính k, ta có thể dựa vào dữ liệu để bài đã cho để tìm ra NH 4 HCO 3 + HCl → NH 4 Cl + H 2 O + CO 2. - Tác dụng với dung dịch bazơ → muối mới + NH3 + H2O. NH 4 Cl + NaOH → NH 3 + H 2 O + NaCl. - Tác dụng với dung dịch muối → 2 muối mới. (NH 4) 2 CO 3 + CaCl 2 → CaCO 3 + 2NH 4 Cl. - Muối amoni còn dễ bị phân hủy bởi nhiệt → NH3 và axit tương ứng Tính chất vật lý của bazơ. Bazơ tồn tại ở thể rắn, bột, hoặc đôi khi là ở dạng dung dịch. Bazơ có nồng độ cao và bazơ mạnh tác dụng mạnh với các hợp chất axit và có tính ăn mòn chất hữu cơ. Bazơ sẽ gây ra cảm giác nhờn hoặc nhớt. Bazơ vị đắng và có mùi. ° Tác dụng với dung dịch bazơ - Một số muối bột cacbonat công dụng với bazơ chế tạo ra thành muối cacbonat ko tan với bazơ mới K2CO3 (dd) + Ca (OH)2 (dd) → CaCO3↓White + 2KOH (dd) - Muối hidrocacbonat tác dụng cùng với kiềm chế tạo thành dung dịch trung hòa và nước: NaHCO3 (dd) + NaOH (dd) → Na2CO3 (dd) + H2O (l) ° Tác dụng cùng với hỗn hợp muối Câu 9: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là. A. 44,65. B. 50,65. C. 22,35. D. 33,50. xNE4gj. Các bạn đã biết muối được tạo thành trong phản ứng giữa axit và bazơ, hay oxit axit với bazơ và oxit bazơ với axit. Vậy Tính chất hóa học của muối là gì? Điều kiện và phản ứng trao đổi trong dung dịch như thế nào? Cùng Đọc tài liệu tìm hiểu trong bài viết này. Khái niệm Muối Trong cuộc sống khi nhắc đến muối người ta thường nghĩa đến muối ăn NaCl, nhưng trong hóa học muối có rất nhiều loại khác nhau, thông thường muối được tạo ra từ một hay nhiều nguyên tử kim loại hoặc cation \\mathrm{NH}_{4}^{+}\ liên kết với một hay nhiều gốc axit khác nhau. Các gốc axit thường gặp \\mathrm{Cl}^{-}, \mathrm{PO}_{4}^{3+}, \mathrm{SO}_{4}{ }^{2-}, \mathrm{NO}_{3}^{-}, \mathrm{HCO}_{3}^{-}, \mathrm{HPO}_{4}^{2-}, \mathrm{HSO}_{4}^{-}, \mathrm{Br}^{-}, \mathrm{I}^{-},...\ Ví dụ NaCl, MgSO4, CaCO3, NaHCO3, KI, NaBr, FeCl2... Dấu hiệu nhận biết - Nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của một số cation và anion \Cu^{2+}\ màu xanh lam \Mn^{2+}\ vàng nhạt \Zn^{2+}\ trắng \Al^{3+}\ trắng keo \Cu^{2+}\ có màu đỏ gạch \Fe^{3+}\ màu đỏ nâu \Fe^{2+}\ màu trắng xanh \Ni^{2+}\ lục nhạt \Cr^{3+}\ màu lục \Cl^-\ màu trắng - Nhận biết theo màu đặc trưng ngọn lửa một số muối của kim loại kiềm, kiềm thổ Muối \Ca^{2+}\ khi cháy có ngọn lửa màu cam Muối \Ba^{2+}\ khi cháy có màu lục vàng Muối của \Li^+\ khi cháy có ngọn lửa màu đỏ tía Muối \Na^+\ khi cháy có ngọn lửa màu vàng Muối \K^+\ khi cháy có ngọn lửa màu tím Phân loại Các loại muối có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Muối tạo ra ion hydroxide khi hòa tan trong nước được gọi là muối kiềm. Muối tạo ra dung dịch có tính axit là muối axit. Muối trung hòa là những muối không có tính axit và không có tính base. Muối trung hòa Là muối sản phẩm của phản ứng trung hòa, trong phân tử không còn nguyên tử hidro mang tính axit Ví dụ Na2SO4, FeNO32, AlCl3, AgCl, CuSO4, NH4NO3 ... Muối axit Là muối mà trong gốc axit còn nguyên tử hidro Ví dụ NaHSO3, LiH2PO4, K2HPO4, CaHCO32 ... Tính chất hóa học của Muối 1. Muối tác dụng với kim loại - Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới Muối + Kim loại → Muối mới + Kim loại mới - Điều kiện xảy ra phản ứng Kim loại từ Mg trở đi và phải đứng trước kim loại trong muối Tính theo dãy hoạt động hóa học của kim loại - Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu K > Na > Ca > Mg > Al > Zn > Fe > Ni > Sn > Pb > H > Cu > Hg > Ag > Pt > Au Ví dụ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ 3Li + AlCl3 → 3LiCl + Al↓ 2. Muối tác dụng với axit - Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới. Ví dụ BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓ Mg3N2 + HNO3 → MgNO32↓ + NH4NO3 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O 3. Tính chất hóa học của muối khi tác dụng với dung dịch muối - Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới. Ví dụ AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓ Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2NaCl 4. Tính chất hóa học của muối khi tác dụng với dung dịch bazơ - Muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới Ví dụ Na2CO3 + BaOH2 → 2NaOH + NaCO3 ↓trắng NaOH + FeSO4 → FeOH2 + Na2SO4 NaOH + FeS → Na2S + FeOH2 5. Phản ứng phân hủy muối - Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KClO3, KmnO4, CaCO3 ... Ví dụ \2 \mathrm{KClO}_{3} \stackrel{t^{0}}{\rightarrow} 2 \mathrm{KCl}+3 \mathrm{O}_{2} \uparrow\ \\mathrm{CaCO}_{3} \stackrel{t^{0}}{\rightarrow} \mathrm{CaO}+\mathrm{CO}_{2} \uparrow\ \2 \mathrm{KMnO}_{4}\stackrel{t^{0}}{\rightarrow} \mathrm{K}_{2} \mathrm{MnO}_{4}+\mathrm{MnO}_{2}+\mathrm{O}_{2}\ Bài tập vận dụng tính chất hóa học của muối Bài tập 1 Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học. Giải – Dùng dd NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử trên + Có kết tủa trắng xuất hiện đó là sản phẩm của AgNO3. PTHH NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 + Không có hiện tượng gì là CuSO4 và NaCl – Dùng dung dịch NaOH có trong phòng thí nghiệm cho vào 2 mẫu còn lại + Mẫu nào có kết tủa đó là sản phẩm của CuSO4. PTHH CuSO4 + 2NaOH → CuOH2↓ + Na2SO4. + Còn lại là NaCl. Bài tập 2 Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau - Phần 1 Ngâm trong đ HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc. - Phần 2 Cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe a Viết PTHH xảy ra. b Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗ hợp đầu. Giải \\begin{aligned} &\mathrm{n}_{\mathrm{H}_{2}}=\frac{4,48}{22,4}=0,2 \mathrm{~mol} \\ &\mathrm{n}_{\mathrm{Fe}}=\frac{33,6}{56}=0,6 \mathrm{~mol}\end{aligned}\ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 1 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 2 Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O 3 - Phần 1 cả Fe và Fe2O3 đều phản ứng với HCl nhưng chỉ Fe mới sinh ra H2 - Phần 2 chỉ Fe2O3 phản ứng với H2 sinh ra Fe Theo phương trình 1, nFe = nH2 = 0,2 mol ⇒ mFe = 0,2 . 56 = 11,2 g Vậy mFe trong Fe2O3 = 33,6-11,2 = 22,4g ⇒ nFe trong Fe2O3 = 22,456 = 0,4 mol Mà trong Fe2O3 có 2 nguyên tử sắt, vậy số mol sắt bằng 2 lần số mol Fe2O3 ⇒ nFe2O3 = = 0,2 mol ⇒ mFe2O3 = 0, = 32 g Vì hỗn hợp chia thành 2 phần bằng nhau nên % của từng hợp chất trong 1 phần cũng là % của từng hợp chất trong hỗn hợp đầu Bài tập 3 Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chưa 19,6 gam H2SO4 a Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc. b Tính khối lượng chất dư c Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra. Giải 2K + 2H2O → 2KOH + H2 1 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2 \\begin{aligned} &\mathrm{n}_{\mathrm{K}}=\frac{7,8}{39}=0,2 \mathrm{~mol}\\ &\mathrm{n}_{\mathrm{Na}}=\frac{2,3}{23}=0,1 \mathrm{~mol} \end{aligned}\ ~/~ Hy vọng với nội dung về Tính chất hóa học của muối và điều kiện phản ứng trao đổi trên đây sẽ hữu ích với các em. Chúc các em học tốt môn hóa! Ôn tập môn Hóa học 9Các dạng bài tập muối tác dụng với bazơ được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Hóa học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài dạng bài tập muối tác dụng với bazơI. Lý thuyếtII. Bài tập áp dụngI. Lý thuyết Bài tập Cho từ từ dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 vào dung dịch AlCl3 thì có các PTHH sau. 3NaOH + AlCl3 → AlOH3 + 3NaCl 1NaOH dư + AlOH3 → NaAlO2 + 2H2O 24NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O 3và3BaOH2 + 2AlCl3 → 2AlOH3 + 3BaCl2 1BaOH2 dư + 2AlOH3 → BaAlO22 + 4H2O 24BaOH2 + 2AlCl3 → BaAlO22 + 3BaCl2 + 4H2O 3Ngược lại Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 chỉ có PTHH sauAlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2Ovà 2AlCl3 + 4BaOH2 → BaAlO22 + 3BaCl2 + 4H2O Bài tập Cho từ từ dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 vào dung dịch Al2SO43 thì có các PTHH sau. 6NaOH + Al2SO43 → 2AlOH3 + 3Na2SO4 1NaOH dư + AlOH3 → NaAlO2 + 2H2O 28NaOH + Al2SO43 → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O 3Và3BaOH2 + Al2SO43 → 2AlOH3 + 3BaSO4 1BaOH2 dư + 2AlOH3 → BaAlO22 + 4H2O 24BaOH2 + Al2SO43 → BaAlO22 + 3BaSO4 + 4H2O 3Ngược lại Cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 thì có PTHH nào xảy ra?Al2SO43 + 8NaOH → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O 3/Al2SO43 + 4BaOH2 → BaAlO22 + 3BaSO4 + 4H2O 3//Một số phản ứng đặc biệtNaHSO4 dd + NaAlO2 + H2O → AlOH3 + Na2SO4NaAlO2 + HCl + H2O → AlOH3 + NaClNaAlO2 + CO2 + H2O → AlOH3 + NaHCO3II. Bài tập áp dụng Bài 1 Cho 200ml dung dịch NaOH vào 200g dung dịch Al2SO43 1,71%. Sau phản ứng thu được 0,78g kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH tham gia phản ứng. Đáp sốTH1 NaOH thiếuSố mol NaOH = 3số mol AlOH3 = 3. 0,01 = 0,03 mol -> CM NaOH = 0,15MTH2 NaOH dư → CM NaOH = 0,35M Bài 2 Cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào 160ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe2SO43 0,125M và Al2SO43 0,25M. Sau phản ứng tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn C. a/ Tính mrắn Tính nồng độ mol/l của muối tạo thành trong dung sốa/ mrắn C = 0,02 . 160 + 0,02 . 102 = 5,24gb/ Nồng độ của Na2SO4 = 0,18 0,56 = 0,32M và nồng độ của NaAlO2 = 0,07M Bài 3 Cho 200g dung dịch BaOH2 17,1% vào 500g dung dịch hỗn hợp NH42SO4 1,32% và CuSO4 2%. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. a/ Tính thể tích khí A đktcb/ Lấy kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thì được bao nhiêu gam rắn?c/ Tính nồng độ % của các chất trong sốa/ Khí A là NH3 có thể tích là 2,24 litb/ Khối lượng BaSO4 = 0,1125 . 233 = 26,2g và mCuO = 0,0625 . 80 = 5gc/ Khối lượng BaOH2 dư = 0,0875 . 171 = 14,96gmdd = Tổng khối lượng các chất đem trộn - mkết tủa - mkhímdd = 500 + 200 – 26,21 – 6,12 – 1,7 = 666gNồng độ % của dung dịch BaOH2 = 2,25% Bài 4 Cho một mẫu Na vào 200ml dung dịch AlCl3 thu được 2,8 l í t khí đktc và một kết tủa A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được 2,55 gam chất rắn. Tính nồng độ mol/l của dung dịch AlCl3 . Hướng dẫnmrắn Al2O3 -> số mol của Al2O3 = 0,025 mol → số mol AlOH3 = 0,05 molsố mol NaOH = 2số mol H2 = 0,25 NaOH thiếu, chỉ có phản + AlCl3 → AlOH3 + 3NaClKhông xảy ra vì số mol AlOH3 tạo ra trong phản ứng > số mol AlOH3 đề NaOH dư, có 2 phản ứng xảy + AlCl3 → AlOH3 + 3NaCl0,15 0,05 0,05 mol4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + H2O0,25 – 0,15 0,025Tổng số mol AlCl3 phản ứng ở 2 phương trình là 0,075 mol→ Nồng độ của AlCl3 = 0,375M Bài 6 Cho 200ml dung dịch NaOH xM tác dụng với 120 ml dung dịch AlCl3 1M, sau cùng thu được 7,8g kết tủa. Tính trị số x? Đáp sốTH1 Nồng độ AlCl3 = 1,5MTH2 Nồng độ AlCl3 = 1,9M Bài 7 Cho 9,2g Na vào 160ml dung dịch A có khối lượng riêng 1,25g/ml chứa Fe2 SO43 0,125M và Al2 SO43 0,25M. Sau khi phản ứng kết thúc người ta tách kết tủa và đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn. a/ Tính khối lượng chất rắn thu Tính nồng độ % của dung dịch muối thu sốa/ mFe2O3 = 3,2g và mAl2O3 = 2, Nồng độ % của các dung dịch là C%Na2SO4 = 12,71% và C%NaAlO2 = 1,63%-Ngoài Các dạng bài tập muối tác dụng với bazơ đã được VnDoc giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Chuyên đề Hóa học lớp 9, Trắc nghiệm Hóa học 9, Lý thuyết môn Hóa học lớp 9 để hoàn thành tốt chương trình học ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất. Ngày đăng 13/07/2015, 1400 Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 1 BÀI TOÁN MUỐI NHÔM Al 3+ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ OH - Khi cho từ từ dung dịch bazơ NaOH, CaOH2, KOH, BaOH2 vào dung dịch muối nhôm Al 3+ thì phản ứng hóa học xảy ra như sau →↓ 3+- 3 Al + 3OH AlOH 1 Nếu bazơ dư 4 ] − ↓→ - 3 AlOH + OH [AlOH tan 2 Vậy cho nên khi cho từ từ ến dư dung dịch bazơ chứa OH - vào dung dịch muối nhôm chứa Al 3+ thì hiện tượng quan sát ược là “Ban &ầu xuất hiện kết tủa keo trắng dung dịch &ục, sau &ó kết tủa tan dần trong dung dịch bazơ dư tạo dung dịch trong suốt” Lưu ý “AlOH3 không tan trong dung dịch NH 3 NH 4 OH” Muốn xác ịnh sau khi cho a mol OH - vào dung dịch chứa b mol Al 3+ ta thu ược chất nào thì ta xét tỉ lệ mol giữa OH - và Al 3+ 3 OH Al n t n − + = Xem như xảy ra 2 phản ứng sau →↓ 3+- 3 Al + 3OH AlOH t = 3 3 4 ] +− → - Al + 4OH [AlOH t = 4 Ta có sơ ồ sau 3 4 t = OH - /Al 3+ Al 3+ dư AlOH3↓ AlOH3↓ [AlOH4] - OH - dư AlOH3↓ [AlOH4] - [AlOH4] - !ồ thị của phản ứng  Trường hợp 1 t < 3 ⇒ Al 3+ dư, OH - hết chỉ có kết tủa AlOH3 ược tạo thành. OH - 4b 3b TH1 AlOH3 ↓ AlOH 3↓ max b Al 3+ TH2 Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 2 ↓ - 3 AlOH OH n = 3 n  Trường hợp 2 3 < t < 4 ⇒ Al 3+ và OH - ều hết tạo thành AlOH3 và [AlOH4] -   ↓  ⇒      3+ - 3 Al - 4 OH x + y = n AlOH x mol 3x + 4y = n [AlOH] y mol CÁC VÍ DỤ MINH HỌA VD 1 Cho 150 ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 0,4M lắc ñều cho ñến khi phản ứng kết thúc ta thu ñược kết tủa D. Tính khối lượng kết tủa thu ñược. Hướng dẫn giải Ta có ⇒   ⇒  ⇒   - 3+ 243 NaOH OH AlSO Al n=0,15 . 2=0,3 mol n=0,3 mol 0,3 t==3,75 n=0,1 . 0,4=0,04 mol n= mol 0,8 3 < t =3,75 < 4 0,08 x0,02 0,3 y0,06 =   ↓ =   ⇒⇒⇒  ==      3+ - 3 Al - 4 OH x + y = n AlOH x mol 3x + 4y = n [AlOH] y mol Vậy khối lượng kết tủa thu ñược là 3 AlOH m 0,02 . 78 1,56 gam ↓ == VD 2 Cho V lít dung dịch KOH 2M vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M lắc ều cho ến khi phản ứng kết thúc thu ược 3,9 gam kết tủa. Tìm giá trị của V. Hướng dẫn giải Ta có 3 3 3 3 3 AlCl Al AlOH Al AlOH nn0,15 . 10,15 mol n0,05 moln0,15 mol 3,9 n 0,05 mol 78 + + ↓ ===   ⇒=<=  ==   ⇒ Có 2 trường hợp xảy ra  Trường hợp 1 Al 3+ dư, OH - hết chỉ có kết tủa AlOH3 ược tạo thành. ↓ - 3 KOH AlOH OH n = n = 3 n = 3 . 0,05 = 0,15 mol dd KOH 0,15 V 0,075 2 ⇒==lít  Trường hợp 2 Al 3+ và OH - ều hết tạo thành AlOH3 và [AlOH4] - 0,050,1  ↓  ⇒  −=   - 3 OH - 4 AlOH 0,05 mol n [AlOH] 0,15 mol = 0,05 . 3 + 0,1 . 4 = 0,55 mol dd KOH 0,55 V 0,275 2 ⇒== lít CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG VD 1 Nhỏ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,7 mol AlCl3 thu ược 39 gam kết tủa. Dung dịch sau phản ứng có hai muối trong ó có 1 muối Clorua. Thể tích dung dịch NaOH ã dùng là A. 2,3 lít B. 1,5 lít C. 0,26 lit D. A, B úng VD 2 Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu ược 7,8 gam kết tủa. Nồng ộ mol/lít của dung dịch KOH là A. 1,5mol/lít B. 3,5mol/lít C. 1,5 mol/lít hoặc 3,5mol/lít D. 2mol/lít hoặc 3mol/lít. Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 3 VD 3 Trộn lẫn 200 ml dung dịch Al 3+ và 300ml dung dịch OH - thu ược dung dịch X trong ó nồng ộ AlO − 2 là 0,2 M, khối lượng dung dịch giảm 7,8 gam. Số mol AlO − 2 trong dung dịch A. 0,02 mol B. 0,06 mol C. 0,05 mol D. 0,1 mol VD 4 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2SO 4 3 và 0,1 mol H2SO 4 ến khi phản ứng hoàn toàn, thu ược 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V ể thu ược lượng kết tủa trên là A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05. VD 5 Cho V lít dung dịch chứa NaOH 1M và BaOH2 0,5M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M, thu ược 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V ể thu ược lượng kết tủa trên là A. 0,35 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,45 VD 6 Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch AlNO 3 3 0,4M thu ñược 4,992 gam kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là A. 46,3725% B. 48,4375% C. 54,1250% D. 40,3625% hoặc 54,1250% VD 7 Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl 3 1M thu ñược V lít khí H 2 ñktc; dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít lít VD 8 Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl 3 0,4M thu ñược m– 3,995 gam. m có giá trị là hoặc 12,788 gam gam C. 7,728 gam D. 10,235 gam hoặc 10,304 gam VD 9 Dung dịch X gồm AlCl 3 a mol/l và Al 2 SO 4 3 b mol/l. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu ñược 8,424 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư thu ñược 83,88 gam kết tủa. Tỉ số a/b là B. 0,75 C. 1,75 D. 2,75 VD 10 Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl 3 10,68% thu ñược kết tủa và dung dịch X. Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu ñược 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng ñộ % của NaCl trong dung dịch Y là hoặc 6,830% B. 5,608% hoặc 6,830% C. 5,608% hoặc 8,645% D. 6,403% hoặc 8,645% VD 11 Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa ñủ thu ñược dung dịch A và khí H 2 . Thêm m gam Na vào dung dịch A thu ñược 3,51 gam kết lượng của dung dịch A là A. 70,84 gam B. 74,68 gam C. 71,76 gam D. 80,25 gam VD 12 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 1M thu ñược 15,6 gam kết tủa; khí H 2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu ñược dung dịch B và H 2 . Cô cạn dung dịch B thu ñược 83,704 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là Trường THPT Bà R a – Bà Rịa Vng Tàu Giáo viên Nguyễn Xuân Khởi Các dạng bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 4 A. 28,22% B. 37,10% C. 16,43% D. 12,85% . bài tập về kim loại Al và hợp chất của Al – Dạng 1 Page 1 BÀI TOÁN MUỐI NHÔM Al 3+ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ OH - Khi cho từ từ dung dịch bazơ NaOH, CaOH2, KOH, BaOH2 vào dung. tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al 2 SO 4 3 1M thu ñược 15,6 gam kết tủa; khí H 2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu ñược dung dịch. 9 Dung dịch X gồm AlCl 3 a mol/l và Al 2 SO 4 3 b mol/l. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M thu ñược 8,424 gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch X tác - Xem thêm -Xem thêm Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ, Bài toán muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ,

muối tác dụng với bazơ